Chất làm ngọt tự nhiên thay thế đường tinh luyện

Thứ ba - 21/08/2018 08:14
Đồ ngọt là món ăn hấp dẫn với nhiều người trong chúng ta. Ai cũng biết rằng ăn nhiều đồ ngọt có thể không tốt cho sức khỏe. Vậy đâu là giải pháp thay thế?
Mật ong

Mật ong

Tại sao chúng ta lại thèm đồ ngọt? Có những lúc bạn thấy rất thèm ăn sô cô la, kẹo hay bánh phải không? Dưới đây bạn có thể thấy những thông tin về các chất làm ngọt tự nhiên, đều ít trải qua khâu chế biến hơn so với đường trắng tinh khiết, do vậy cũng gây ra ít biến động trong đường máu hơn. Mặc dù các chất ngọt tự nhiên này nhìn chung là sự thay thế an toàn hơn so với đường trắng, chúng cũng chỉ nên sử dụng một cách vừa phải.

Mật hoa cây thùa

Agave hay cây thùa là một loại xương rồng được trồng phổ biến ở Mexico để lấy mật. Mật cây thùa, hay sirô cây thùa, là một loại chất làm ngọt lỏng tự nhiên làm từ nhựa của thân cây thùa. Nhiều người bị bệnh tiểu đường sử dụng mật cây thùa để thay thế đường tinh luyện và các chất làm ngọt nhân tạo bởi vì nó ít ảnh hưởng lên đường huyết[1]. Tuy nhiên mật cây thùa lại chứa hàm lượng đường fructose cao và được nghiên cứu cẩn thận vì qui trình sản xuất ra nó tương tự như qui trình sản xuất sirô ngô có fructose cao. Một số nghiên cứu cho rằng fructose ảnh hưởng đến hóc môn lepitin, loại hóc môn kiểm soát khẩu vị và cơn đói của bạn. Quá nhiều đường fructose có thể gây nên hiện tượng ăn nhiều và lên cân, do vậy điều quan trọng là phải tiêu thụ mật cây thùa có chừng mực[2].

Mạch nha

Sirô mạch nha là chất làm ngọt màu nâu, dính, đặc và có độ ngọt khoảng một nửa so với đường trắng tinh luyện. Nó được làm từ việc ngâm, nảy mầm, ủ, nấu và nướng lúa mạch. Nhiều người tiêu dùng thích loại chất làm ngọt tự nhiên này bởi vì nó di chuyển trong hệ tiêu hóa chậm hơn so với các loại đường tinh luyện khác[3]. Nó chứa khoảng 65% đường maltose, 30% carbohydrate phức, 3% protein. Mạch nha cũng có thể ở dưới dạng bột.

Đường bulô

Bulô là một loại cây thân cứng mọc ở vùng ôn đới Bắc bán cầu. Còn được gọi là xylitol, chất thay thế đường tự nhiên này được làm từ thớ cây bulô, và cũng có tự nhiên ở nhiều loại trái cây và rau quả. Có nhiều lợi ích của xylitol đã được nghiên cứu. Nghiên cứu chỉ ra rằng chất làm ngọt tự nhiên này giúp tránh sâu răng, cải thiện độ loãng xương, tăng hoạt động của bạch cầu, và tránh viêm nhiễm khuẩn liên cầu[4]. Đường bulô cũng được coi là an toàn với người bị bệnh tiểu đường bởi vì nó không dễ dàng chuyển hóa thành mỡ[5]. Giống như hầu hết các loại đường rượu, tiêu thụ nó có thể dẫn tới chứng chướng bụng, tiêu chảy và đầy hơi.

Sirô bulô

Sirô bulô cũng có chỉ số glycemic rất thấp và giàu các vitamin và khoáng chất, bao gồm vitamin C, kali, măng gan, vitamin B và canxi. Loại sirô này được làm từ nhựa cô đặc của cây bulô và nó cần tới 100 lít nhựa để làm ra 1 lít sirô. Không giống như sirô cây thích được tạo thành từ đường đôi sucrose, loại sirô này được tạo thành từ đường fructose, một loại đường đơn. Đường đơn dễ tiêu hóa hơn bởi vì chúng là các phân tử đường có cấu trúc đơn giản hơn, khiến cho sirô bulô là sự lựa chọn nhẹ hơn[6].

Sirô Gạo Lức

Sản phẩm này được làm từ gạo lức, được xay ra và nấu lên, chuyển từ tinh bột thành đường maltose. Sirô gạo lức có vị ngọt vừa phải như kẹo bơ đường và khá ngon. Trong công thức nấu ăn, hãy thay thế một cốc đường trắng bằng ¼ cốc sirô gạo lức, và giảm lượng các chất lỏng khác. Sirô gạo lức chứa 50% carbohydrate phức, 45% đường maltose, và 3% đường glucose. Một lượng nhỏ đường glucose sẽ được hấp thụ vào máu ngay lập tức, nhưng đường maltose và carbohydrate phức sẽ được hấp thụ chậm hơn, do đó cung cấp năng lượng từ từ cho cơ thể[7].

Đường chà là

Đường chà là làm từ quả chà là khô, xay nhỏ, chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất xơ của loại trái cây này. Nếu bạn thích vị của chà là, bạn sẽ rất thích loại đường này. Đường chà là có thể sử dụng làm nguồn thay thế trực tiếp cho đường và ở dưới dạng hạt nhỏ; tuy nhiên nó có thể đóng viên và không tan chảy, do đó nó không phù hợp để thay thế khi làm một số đồ nướng và nước uống nhất định.

Erythritol

Loại đường rượu là một chất làm ngọt dưới dạng bột. Nó hình thành từ việc phân hóa, lên men và tinh lọc mía đường hoặc tinh bột ngô. Nó có vị mát, rất phù hợp với cà phê và trà. Erythritol không ảnh hưởng tới lượng đường huyết hoặc gây sâu răng. Điểm bất lợi của loại chất ngọt này là nó có thể gây đầy hơi, chướng bụng và tiêu chảy nếu tiêu thụ quá mức.

Mật ong

Một trong những loại chất làm ngọt tự nhiên lâu đời nhất, mật ong ngọt hơn đường. Tùy thuộc vào cây lấy mật, mật ong có thể có nhiều hương vị khác nhau, từ màu sẫm và vị mạnh tới màu nhạt và vị yếu. Mật ong thô chứa lượng nhỏ enzim, khoáng chất và vitamin. Người ta cũng cho rằng tiêu thụ mật ong địa phương có thể giúp bạn miễn dịch với các tác nhân gây dị ứng tại địa phương của bạn – bằng cách cho cơ thể làm quen với phấn ong.[8]

Sirô cây thích

Sirô cây thích được làm từ nhựa cây thích đun lên và là nguồn cung cấp tuyệt vời măng gan và kẽm[9]. Cần khoảng 40 lít nhựa để sản xuất một lít sirô. Nó thêm hương vị dễ chịu cho thức ăn và rất phù hợp để nướng bánh. Hãy chắc chắn rằng bạn mua sirô cây thích nguyên chất 100% chứ không phải loại sirô ngô có hương vị cây thích. Nhóm B có hương vị mạnh hơn và được cho là giàu vitamin hơn Nhóm A.

Đường cây thích

Đường cây thích được tạo ra khi nhựa cây thích được đun lên với thời lượng dài hơn khi làm sirô. Một khi nước đã bay hơi gần hết, cái còn lại là một loại đường rắn. Đường cây thích ngọt gấp đôi loại đường hạt tiêu chuẩn, nhưng nguyên chất hơn nhiều.

Đường mật

Đường mật hữu cơ là loại chất làm ngọt nhiều dinh dưỡng nhất được làm từ cây mía hoặc củ cải đường, và trải qua công đoạn lọc và pha trộn các nước chiết xuất. Nước chiết xuất càng đun lâu thì càng ít ngọt hơn, nhiều dinh dưỡng hơn và sẫm hơn. Đường mật cung cấp một hương vị rất riêng cho thức ăn. Đường mật đen, loại nhiều dinh dưỡng nhất, là nguồn cung cấp sắt, canxi, magiê và kali rất tốt.

Đường nguyên chất hữu cơ 

Đường nguyên chất hữu cơ này được gọi dưới cái tên riêng Rapadura hay Panela được sản xuất từ quá trình chiết xuất nước từ cây mía, làm bay hơi ở nhiệt độ thấp và nghiền ra thành đường bột. Rapadura là loại đường hữu cơ, nguyên chất, giàu vitamin, khoáng chất như sắt, không chứa các hóa chất và chất bổ sung như trong đường tinh luyện.

Cỏ ngọt

Loại cỏ này còn được gọi là lá mật ong đã được người bản địa Nam Mỹ sử dụng hàng thế kỷ nay. Chiết xuất từ cỏ ngọt ngọt hơn khoảng 100 đến 300 lần so với đường trắng. Nó có thể sử dụng để nấu ăn, nướng và chất thay thế đường trong hầu hết các đồ uống. Cỏ ngọt cho thấy có hiệu quả tích cực lên lượng đường huyết bằng cách tăng sản xuất insulin và giảm kháng insulin[10]. Cỏ ngọt có dưới dạng bột hoặc lỏng, nhưng bạn hãy chọn loại bột hoặc lỏng có màu nâu hoặc xanh, bởi loại màu trắng và trong đã được tinh chế.

Sucanat

Là tên viết tắt của đường mía tự nhiên, đây là sản phẩm có thương hiệu được làm từ quá trình bay hơi nước mía đường hữu cơ một cách cơ học chứ không phải qua xử lý hóa chất. Do vậy nó nguyên chất hơn và giữ được nhiều các vitamin và khoáng chất của cây mía. Nó ở dạng hạt và có thể dùng thay thế đường trắng.

Đường vàng

Đường vàng (còn gọi là turbinado hay demerera) là đường kết tinh được làm từ chiết xuất mía đường. Nó tương tự như đường nâu, mặc dù nhạt hơn với hạt đường to hơn, có thể sử dụng thay thế nhau. Nó cũng được sản xuất từ việc ép cây mía lúc đầu, sau đó đường trắng được tiếp tục tinh luyên thêm nữa. Nó thường được bán ở Hoa kỳ gọi là đường thô. Mặc dù ít tinh luyện hơn so với đường trắng, nhưng nó cũng có hiệu quả tiêu cực với sức khỏe tương tự như đường trắng.

Glycerin Rau củ

Glycerin rau củ là một loại chất lỏng không mùi, không màu với vị rất ngọt và đặc như một loại sirô. Nó chiết xuất từ dầu cọ và dầu dừa. Là một loại chất làm ngọt, nó lý tưởng với người bị bệnh nấm candida bởi vì nó không chứa đường sucrose.

Sử dụng Chất làm ngọt Tự nhiên

Chất làm ngọt tự nhiên có thể sử dụng để thay thế đường trong bất kỳ công thức nấu ăn nào. Đây là những hướng dẫn để sử dụng chúng thay thế cho đường. Lượng chỉ thị tương đương 1 cốc đường, và cột thứ ba nêu chi tiết nó nên sử dụng vào mục đích gì là tốt nhất. 

Chất làm ngọt

Lượng = 1 cốc đường

Sử dụng

Mật ong

1/2-2/3 cốc         

Đa dạng

Sirô cây thích

1/2-3/4 cốc          

Nướng, tráng miệng, nước sốt

Đường cây thích          

1/2-1/3 cốc          

Nướng, bánh kẹo

Sirô mạch nha    

1-1 1/4 cốc       

Bánh mì và nướng  

Sirô gạo lức   

1-1 1/3 cốc       

Nướng, bánh, nước sốt baking

Đường chà là              

2/3 cốc               

Bánh mì, nướng, bánh kẹo

Đường dừa          

1 cốc

Đa dạng

Đường mật đen

1 to 1 1/3 cốc

Đa dạng

Cỏ ngọt                     

Xem nhãn hiệu để biết số lượng và cách dùng theo từng loại

Chọn lựa

Các chất làm ngọt này có thể mua ở các cửa hàng thực phẩm tự nhiên. Có một vài loại chất làm ngọt tự nhiên khác nhau trong bếp sẽ giúp bạn lựa chọn mỗi khi cần. Đường dừa rất tuyệt vời khi cho vào trà bởi vì nó thơm và tan nhanh. Sirô gạo lức rất tốt khi làm món bánh quy ưa thích của bạn. Hãy sử dụng các chất làm ngọt hữu cơ khi nào có thể. Hãy là một thám tử và kiểm tra các nhãn hàng đã chế biến để thấy loại chất làm ngọt nào đã được sử dụng. Có nhiều loại ngũ cốc, snack, sữa đậu nành và nước sốt sử dụng các chất làm ngọt tự nhiên này thay thế đường.

Lợi ích

Mỗi chất làm ngọt có các lợi ích của nó. Mật ong, sirô/đường cây thích và đường chà là chứa nhiều dinh dưỡng mà đường trắng không có. Tuy nhiên, chúng vẫn chỉ là loại đường đơn sẽ được hấp thụ vào máu tương đối nhanh, dẫn tới tăng mức năng lượng đột ngột sau đó là sự sụt giảm nhanh. Sử dụng các loại chất làm ngọt tự nhiên này có chừng mực. Mạch nha, sirô gạo lức và đường dừa được hấp thu vào máu chậm hơn và thích hợp hơn với những người có vấn đề đường huyết. Cỏ ngọt không làm ảnh hưởng tới đường huyết, có độ ngọt gấp tới 300 lần so với đường tùy thuộc vào từng loại (lỏng hay bột).

 

[1] Tourney, Anne. "Agave Nectar Benefits." Livestrong. N.p., 06 Mar 2011. Web. 22 Dec 2011.

[2] Shapiro, A. , Mu, W., Roncal, C.A. Fructose-Induced Leptin Resistance Exacerbates Weight Gain in Response to Subsequent High Fat Feeding. Amer Journ Physiol. 2008. 295: R1370–R1375.

[3]"What's the Deal With: Barley Malt ." FitSugar. N.p., 06 Aug 2008. Web. 22 Dec 2011. <http://www.fitsugar.com/Whats-Deal-Barley-Malt-1834291>.

[4] Group, Edward. "10 Health Benefits of Xylitol." Global Healing Center. N.p., 21 Dec 2010. Web. 22 Dec 2011.

[5] Kikuko A, Hidekazu A, Takashi U, Makiko F. Effects of xylitol on metabolic parameters and visceral fat accumulation. J Clin Biochem Nutr. 2011 July; 49(1): 1–7.

[6] Hendrickson, Kirstin. "Sucrose vs. Fructose." Livestrong. N.p., 29 Mar 2011. Web. 22 Dec 2011. <http://www.livestrong.com/article/311336-fructose-vs-sucrose/>.

[7] Ingalls, Lindsay. "The effects of brown rice syrup on blood sugar." Livestrong. N.p., 20 Jun 2011. Web. 22 Dec 2011. <http://www.livestrong.com/article/474520-the-effects-of-brown-rice-syrup-on-blood-sugar/>.

[8] O'Connor, Anahad. "Can Eating Local Honey Cure Allergies." NY Times. N.p., 09 May 2011. Web. 1 Feb 2012. <http://www.nytimes.com/2011/05/10/health/10really.html?_r=1>.

[9] "Maple Syrup." World's Healthiest Foods. N.p., n.d. Web. 22 Dec 2011. <http://www.whfoods.com/genpage.php?tname=foodspice&dbid=115>.

[10] Chen, TH. Mechainsm of the hypoglycemic effect of stevioside, a glycoside of stevia redbaudiana. Planta Medica. 2005.

 

 

Tác giả bài viết: SKX tổng hợp

Nguồn tin: IIN


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Mới hơn

 

Cũ hơn